Study Lập Trình

Học lập trình dành cho người mới bắt đầu!

ads

Bài 2. Các thành phần của ngôn ngữ lập trình - Trắc nghiệm

Thời gian làm bài:

Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là đúng




Lời giải câu 1

Cú pháp của một ngôn ngữ lập trình là bộ quy tắc cho phép người lập trình viết chương trình trên ngôn ngữ đó. Dựa vào chúng, người lập trình và chương trình dịch biết được tổ hợp nào của các kí tự trong bảng ch ữ cái là hợp lệ và tổ hợp nào là không hợp lệ. Nhờ đó, có thể mô tả chính xác thuật toán để máy thực hiện.
Chọn đáp án C.

Câu 2. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây:




Lời giải câu 2


Cú pháp là bộ quy tắc dùng để viết chương trình. Dựa vào chúng, người lập trình và chương trình dịch biết được tổ hợp nào của các kí tự trong bảng ch ữ cái là hợp lệ và tổ hợp nào là không hợp lệ. Nhờ đó, có thể mô tả chính xác thuật toán để máy thực hiện.
Chọn đáp án D.

Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất khi nói về biến?




Lời giải câu 3

Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Chọn đáp án B.

Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất khi nói về hằng?




Lời giải câu 4

Hằng là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện hay có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Chọn đáp án A.

Câu 5. Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất khi nói về tên?




Lời giải câu 5

Tên gọi do người lập trình tự đặt theo quy tắc do từng ngôn ngữ lập trình xác định, dùng với ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai báo trước khi sử dụng. Các tên này không được trùng với tên dành riêng.
Chọn đáp án D.

Câu 6. Trong tin học, hằng là đại lượng




Lời giải câu 6


Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình hay là đại lượng nhận giá trị trước khi chương trình thực hiện.
Chọn đáp án B.

Câu 7. Các thành phần của ngôn ngữ lập trình là




Lời giải câu 7


Các thành phần của ngôn ngữ lập trình là:
+Bảng chữ cái là tập các kí tự được dùng để viết chương trình.
+Cú pháp là bộ quy tắc để viết chương trình.
+Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó.
Chọn đáp án C.

Câu 8. Khái niệm nào sau đây là đúng về tên dành riêng




Lời giải câu 8


Tên dành riêng là tên đã được ngôn ngữ lập trình qui định dùng với ý nghĩa riêng xác định, không được sử dụng với ý nghĩa khác.
Ví dụ:
+Trong Pascal: program, use, type…
+Trong C++: main, if, while…
Chọn đáp án B.

Câu 9. Khai báo nào sau đây là đúng về tên chuẩn?




Lời giải câu 9


Tên chuẩn là tên đã được ngôn ngữ lập trình qui định dùng với ý nghĩa riêng xác định, có thể được định nghĩa lại với ý nghĩa và mục đích khác.
Ví dụ:
+Trong Pascal: abs, sqr, sqrt…
+Trong C++: cin, cout, getchar…
Chọn đáp án C.

Câu 10. Phát biểu nào dưới đây là hợp lí nhất




Lời giải câu 10

Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và có giá trị thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. Biến dùng trong chương trình phải khai báo.
Chọn đáp án A.

   Số câu đúng   

1 nhận xét:

  1. Visa, MasterCard, EasyEFT, EcoPayz, Neteller, Skrill, Wire Transfer, and Bitcoin are the available cost strategies at Yebo. All payments are processed in South African Rands and are protected by the SSL encryption. Yes, online slots casinos are reliable lengthy 더킹카지노 as|so lengthy as} you know the place to go.

    Trả lờiXóa